Mẫu tờ khai Căn cước công dân

Visana | Cập nhật vào 19/05/2020

1. Căn cước công dân là gì?

Theo Luật căn cước công dân được quốc hội thông qua ngày 20/11/2014: Căn cước công dân là các thông tin cơ bản về lai lịch, đặc điểm nhận dạng của công dân từ 14 tuổi trở lên.

Thẻ Căn cước công dân là loại thẻ thể hiện các thông tin cơ bản về lai lịch, đặc điểm nhận dạng của công dân.

Thực chất Thẻ Căn cước công dân và Chứng minh nhân dân (CMND) là tương tự nhau, chỉ có điều khác là CMND được làm bằng giấy, còn thẻ Căn cước công dân được làm từ nhựa, bền và đẹp hơn CMND.

► Điều kiện được cấp thẻ Căn cước công dân

  • Công dân Việt Nam từ 14 tuổi trở lên
  • Công dân Việt Nam có đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh thành đã triển khai thẻ CCCD

2. Mẫu tờ khai Căn cước công dân CC01

Mẫu tờ khai Căn cước công dân CC01 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA, được sử dụng cho các trường hợp công dân Việt Nam cần cấp mới, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân (CCCD)

Loader Loading...
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

Tải về [193.19 KB]

► Tải về miễn phí

Mẫu tờ khai Căn cước công dân CC01 (bản Word)

Mẫu tờ khai Căn cước công dân CC01 (bản PDF)

3. Lưu ý khi điền tờ khai Căn cước công dân CC01

Công dân Việt Nam vui lòng điền đầy đủ, chính xác các thông tin được yêu cầu trong tờ khai Căn cước công dân CC01. Tuy nhiên, cần lưu ý một số điểm sau.

  • Khai đơn bằng tay, sử dụng 1 màu mực
  • Mục (1): Ghi chữ IN HOA. Ví dụ: TRẦN ĐỨC A
  • Mục (2): Ghi số Chứng minh nhân dân đã được cấp lần gần nhất (nếu là CMND có 9 số thì 3 ô cuối gạch chéo).
  • Mục (3): Cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, trong đó: cấp mới (chưa từng có CCCD,CMND), cấp đổi (chuyển từ CMND sang CCD, hết thời hạn sử dụng; thay đổi họ tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh; thay đổi nơi thường trú; thay đổi đặc điểm nhận dạng), cấp lại (mất CCCD).
  • Mục  (4): Ghi “” hoặc “không” yêu cầu được cấp giấy xác nhận thay đổi chứng minh nhân dân sang thẻ Căn cước công dân