Trọn bộ hồ sơ, thủ tục xin visa kết hôn Hàn Quốc (F-6-1)

Visana | Cập nhật vào 18/12/2023

Bạn đang muốn làm visa kết hôn Hàn Quốc nhưng lại có nhiều băn khoăn trước những thủ tục và các loại giấy tờ cần chuẩn bị? Chính phủ Hàn đang ngày càng thắt chặt các quy định trong vấn đề cấp visa kết hôn vì vậy chỉ một sai sót trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và xin visa cũng có thể là nguyên nhân khiến bạn bị đánh trượt thị thực.

Để tránh tình trạng này, Visana đã hướng dẫn chi tiết hồ sơ và thủ tục xin visa kết hôn Hàn Quốc qua bài viết dưới đây, cập nhật ngay cùng Visana nhé!

Lưu ý:

Bài viết dưới đây hướng dẫn bạn chi tiết thủ tục xin visa Hàn Quốc tự túc. Tuy nhiên, để đảm bảo tỷ lệ đậu 99%, hãy tham khảo dịch vụ làm visa Hàn Quốc tại Visana. Với kinh nghiệm trên 10 năm + chuyên khai thác và xử lý hồ sơ khó, VISANA sẽ không làm bạn thất vọng. Hãy để lại thông tin và chuyên viên Visana sẽ gọi lại để tư vấn cụ thể!

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN VISA HÀN QUỐC

1. Visa kết hôn Hàn Quốc là gì?

Visa kết hôn Hàn Quốc (ký hiệu là visa F-6-1) Là loại thị thực dành cho công dân nước ngoài đã làm thủ tục kết hôn với công dân Hàn Quốc theo đúng quy định pháp luật của 2 quốc gia và đang có ý định sinh sống ở Hàn Quốc.

visa kết hôn hàn quốc là gì visana

Loại thị thực này cho phép bạn nhập cảnh 1 lần trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày cấp. Bạn sẽ được lưu trú tại Hàn Quốc tối đa là 90 ngày, hết 90 ngày bạn cần đăng ký chuyển đổi sang thẻ cư trú cho người nước ngoài và gia hạn thêm thời gian lưu trú.

2. Đối tượng xin kết hôn Hàn Quốc

Các đối tượng xin visa kết hôn Hàn Quốc bao gồm:

  • Công dân Việt Nam đang cư trú ngoài Hàn Quốc
  • Bạn đủ 18 tuổi trở lên (đối với nữ) và đủ 20 tuổi trở lên (đối với nam)
  • Đã làm thủ tục kết hôn với công dân Hàn Quốc theo đúng quy định pháp luật của 2 quốc gia
  • Có mong muốn duy trì cuộc sống hôn nhân và sinh sống lâu dài tại Hàn Quốc

3. Điều kiện để được cấp visa kết hôn Hàn Quốc

Để xin visa kết hôn Hàn Quốc, bạn cần đáp ứng các điều kiện:

  • Cung cấp đầy đủ hồ sơ, giấy tờ xin visa kết hôn Hàn Quốc
  • Chứng minh khả năng giao tiếp bằng tiếng Hàn qua các chứng chỉ, bằng cấp,…
  • Chứng minh mối quan hệ hôn nhân, quá trình quen biết với vợ hoặc chồng là người Hàn Quốc
  • Vợ/ chồng người Hàn có thể chứng minh được năng lực tài chính
  • Đáp ứng yêu cầu về sức khỏe và đạo đức, không có tiền án, tiền sự, chưa từng vi phạm luật xuất nhập cảnh Hàn Quốc trong 5 năm gần đây
  • Không thuộc đối tượng có nguy cơ gây ảnh hưởng đến lợi ích về kinh tế, an ninh của Hàn Quốc

Điều kiện miễn một số hồ sơ khi xin visa kết hôn Trung Quốc:

Giấy tờ được miễn Đối tượng miễn
Miễn Xác nhận thông tin về tín dụng và chứng chỉ giao tiếp tiếng Hàn Có con chung giữa người mời và người xin visa hoặc đang mang thai trên 20 tuần.
Miễn xác nhận thông tin về tín dụng Người mời và người xin visa đăng ký kết hôn sống trên 1 năm tại nước ngoài và trong 1 năm không phát sinh thu nhập tại Hàn Quốc.
Miễn chứng chỉ giao tiếp tiếng Hàn

- Người mời đã sinh sống liên tục trên 1 năm tại Việt Nam

*Tuy nhiên nếu năng lực tiếng Việt của người mời không đạt thì Lãnh sự quán có thể đánh giá lại và có thể không thuộc đối tượng được miễn.

- Người xin visa đã sống liên tục trên 1 năm ở Hàn Quốc

*Tuy nhiên nếu năng lực tiếng Hàn của người xin visa không đạt thì Lãnh sự quán có thể đánh giá lại và có thể không thuộc đối tượng được miễn.

Giấy chứng nhận chương trình kết hôn quốc tế (Người mời) Có con chung giữa người mời và người xin visa hoặc đang mang thai trên 20 tuần
Trường hợp người mời có những giấy tờ chứng minh tiến tới quan hệ hôn nhân với đối phương qua việc cư trú với visa dài hạn tại nước ngoài như du học, cử đi làm việc hoặc trên 6 tháng tại nước của người xin visa.   
Người xin visa đã sinh sống hợp pháp trên 91 ngày tại Hàn Quốc và nộp những hồ sơ chứng minh việc gặp gỡ với người mời.
Giấy khám sức khỏe (Người mời và người xin visa) Có con chung giữa người mời và người xin visa hoặc đang mang thai trên 20 tuần.
Trường hợp người mời có những giấy tờ chứng minh tiến tới quan hệ hôn nhân với đối phương qua việc cư trú với visa dài hạn tại nước ngoài như du học, cử đi làm việc hoặc trên 6 tháng tại nước của người xin visa.
Người xin visa đã sinh sống hợp pháp trên 91 ngày tại Hàn Quốc và những hồ sơ chứng minh việc gặp gỡ với người mời.
Lý lịch tư pháp số 2 (Người xin visa) Có con chung giữa người mời và người xin visa hoặc đang mang thai trên 20 tuần.
Trường hợp người mời có những giấy tờ chứng minh tiến tới quan hệ hôn nhân với đối phương qua việc cư trú với visa dài hạn tại nước ngoài như du học, cử đi làm việc hoặc trên 6 tháng tại nước của người xin visa.
Người xin visa đã sinh sống hợp pháp trên 91 ngày tại Hàn Quốc và những hồ sơ chứng minh việc gặp gỡ với người mời.

4. Phân loại visa kết hôn Hàn Quốc

Tùy từng đối tượng xin visa có thể chia thị thực Hàn Quốc thành 4 loại:

  • Visa kết hôn thông thường
  • Visa kết hôn cho đối tượng đang có bầu
  • Visa kết hôn cho đối tượng đã có con chung
  • Visa kết hôn cho đối tượng làm lại visa kết hôn

Với mỗi loại visa kết hôn, hồ sơ sẽ có sự khác biệt. Nhưng về thời hạn, thời hiệu thì các loại trên đều cho phép đương đơn nhập cảnh 1 lần vào Hàn Quốc trong thời hạn 03 tháng với thời gian lưu trú tối đa là 90 ngày. Sau 90 ngày, đương đơn cần chuyển sang giấy phép tạm trú để được gia hạn thời gian lưu trú lâu hơn. 

5. Nơi nộp hồ sơ xin visa kết hôn Hàn Quốc

Đại sứ quán Hàn Quốc tại Hà Nội và Tổng lãnh sự quán TP Hồ Chí Minh sẽ không tiếp nhận hồ sơ xin visa kết hôn Hàn Quốc mà chỉ cấp thị thực, trừ lãnh sự quán Hàn Quốc tại Đà Nẵng.

Trung tâm Trung tâm đăng ký visa Hàn Quốc (viết tắt KVAC) sẽ là đơn vị tiếp nhận hồ sơ xin visa kết hôn Hàn Quốc.

Địa chỉ nộp hồ sơ xin visa Hàn Quốc tại Hà Nội

Đây là địa chỉ nộp hồ sơ xin visa Hàn Quốc cho công dân Việt Nam Đối có hộ khẩu từ Đà Nẵng trở ra Bắc.

  • Địa chỉ: Tầng 12, Tòa nhà văn phòng Discovery Complex, 302 Đường Cầu Giấy, Dịch Vọng, Cầu Giấy
  • Số điện thoại: (+84) 24 7100 1212. Thời gian tư vấn: 08:30 – 17:30 (Thứ hai ~ thứ sáu / Nghỉ thứ 7, chủ nhật và các ngày lễ, Tết theo quy định)
  • Email: [email protected]
  • Website: visaforkorea-vt.com
Thời gian đăng ký visa Thời gian trả kết quả visa

Cá nhân: 09:00 - 17:00 (Ngày thường)

Công ty dịch vụ: 09:00 - 17:00 (Ngày thường) 

Cá nhân: 10:30 - 17:30 (Ngày thường)

Công ty dịch vụ: 10:30 - 17:30 (Ngày thường)

* Nghỉ thứ bảy, chủ nhật và các ngày lễ, Tết theo quy định

Địa chỉ nộp hồ sơ visa Hàn Quốc tại Đà Nẵng

Tất cả đương đơn có hộ khẩu tại 4 tỉnh thành: Đà Nẵng, Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi sẽ nộp hồ sơ xin visa du lịch Hàn Quốc tại Tổng lãnh sự quán Đà Nẵng.

Địa chỉ nộp hồ sơ visa Hàn Quốc tại thành phố Hồ Chí Minh

Đây là địa chỉ nộp hồ sơ xin visa Hàn Quốc cho công dân Việt Nam có hộ khẩu từ Đà Nẵng trở vào các tỉnh phía Nam.

Hiện tại, ở Hồ Chí Minh có 02 trung tâm đăng ký visa Hàn Quốc KVAC, mỗi trung tâm sẽ tiếp nhận hồ sơ xin các loại visa khác nhau. Với visa kết hôn Hàn Quốc, bạn sẽ nộp hồ sơ tại Trung tâm đăng ký visa Hàn Quốc tại TP HCM cơ sở 2.

Thời gian đăng ký visa Thời gian trả kết quả visa

Cá nhân: 08:30 - 16:30 (Ngày thường)

Công ty dịch vụ: Không

Cá nhân: 13:00 - 17:00 (Ngày thường)

Công ty dịch vụ: Không

* Nghỉ thứ bảy, chủ nhật và các ngày lễ, Tết theo quy định

Update mới nhất: Bắt đầu từ ngày 18/12/2023, đương đơn xin visa Hàn Quốc tại TP Hồ Chí Minh sẽ nộp tại chi nhánh 2, áp dụng cho tất cả các loại visa.

Bạn bối rối không biết nộp hồ sơ xin visa Hàn Quốc như thế nào? Cần chuẩn bị những gì? Bạn ngại xếp hàng và không muốn chờ đợi lâu. Đừng lo vì đã có Visana. Sử dụng dịch vụ làm visa Hàn Quốc của Visana sẽ có chuyên viên giàu kinh nghiệm hỗ trợ đương đơn từ A-Z khi nộp hồ sơ. 

Ngoài ra, Visana còn cam kết:

  • Đảm bảo tỷ lệ đậu lên đến 99%
  • Không phát sinh phí: phí trọn gói gồm phí sứ quán, phí Trung tâm tủy thác, phí dịch vụ Visana,...
  • Thủ tục đơn giản, xử lý hồ sơ chuẩn chỉnh theo yêu cầu của Đại sứ quán
  • Hỗ trợ nộp và nhận kết quả thay đương đơn với dịch vụ ủy quyền
  • Nhận visa sau vài ngày làm việc, cam kết đúng lịch hẹn

Click ngay vào nút dưới đây để được Visana tư vấn nhanh chóng!

YÊU CẦU TƯ VẤN VISA HÀN QUỐC

6. Thời gian xử lý hồ sơ xin visa kết hôn Hàn Quốc

Thời gian xử lý hồ sơ xin visa kết hôn Hàn Quốc sẽ khoảng 31 ngày kể từ ngày Đại sứ quán/ Tổng lãnh sự quán Hàn Quốc nhận đủ hồ sơ.

Thời gian xử lý sẽ bao gồm ngày thu hồ sơ và ngày làm việc từ thứ 2 – thứ 6, không bao gồm ngày cuối tuần và những ngày lễ, tết.

Trong quá trình xét duyệt nếu Đại sứ quán/ Tổng lãnh sự quán Hàn Quốc yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc phỏng vấn thì thời gian xử lý hồ sơ có thể sẽ kéo dài lâu hơn.

7. Lệ phí xin visa kết hôn Hàn Quốc

Lệ phí xin visa kết hôn Hàn Quốc bao gồm 2 loại, là:

►Phí thị thực (nộp cho Đại sứ quán Hàn Quốc): 30 USD ~ 710.000 VNĐ, nộp bằng tiền mặt theo tỷ giá ngân hàng Woori

►Phí dịch vụ (nộp cho Trung tâm KVAC): 390.000 VNĐ, nộp bằng tiền mặt

Ngoài ra, bạn có thể sẽ mất thêm các khoản phí khác khi xin visa thương mại Hàn Quốc như:

►Phí sử dụng dịch vụ tại Trung tâm:

  • Dịch vụ bưu gửi: Gửi trả – nhận kết quả tại nhà bằng đường bưu điện:
    • Nội thành: 60.000 VND (gửi trong 1 ngày làm việc)
    • Ngoại thành: 80.000 VND (gửi trong 3 ngày làm việc)
  • Dịch vụ photo, in ấn: 2.000 VND/ trang
  • Dịch vụ chụp ảnh: 50.000 VND/ 4 tấm theo tiêu chuẩn của Tổng lãnh sự quán Hàn Quốc (chỉ áp dụng với KVAC tại TP Hồ Chí Minh chi nhanh 1 & 2

►Phí dịch thuật hồ sơ, giấy tờ (nếu có)

Trong trường hợp đương đơn sử dụng dịch vụ làm visa kết hôn Hàn Quốc qua đơn vị làm visa uy tín, chẳng hạn như Visana, lệ phí visa Hàn Quốc sẽ là phí trọn gói bao gồm tất cả các khoản phí trên, cam kết không phát sinh thêm. Với kinh nghiệm trên 10 năm, Visana sẽ giúp bạn thẩm định hồ sơ và đảm bảo tỷ lệ đậu.

Kết quả làm visa Hàn Quốc tại Visana – Cam kết tỷ lệ đậu 99%

8. Trọn bộ hồ sơ xin visa kết hôn Hàn Quốc mới nhất

Hồ sơ xin visa kết hôn diện F-6 có các trường hợp:

A – Hồ sơ xin visa kết hôn thông thường

B – Hồ sơ xin visa kết hôn trong trường hợp đã có bầu

C – Hồ sơ xin visa kết hôn trong trường hợp đã có con chung

D – Đăng ký lại visa kết hôn

Bạn cần chọn đúng trường hợp của mình để chuẩn bị hồ sơ theo yêu cầu!

hồ sơ xin visa kết hôn Hàn Quốc visana

A – Hồ sơ xin visa kết hôn thông thường

Phía người mời (phía Hàn Quốc)

1. Giấy chứng nhận cơ bản (chi tiết): 3 tháng gần nhất

2. Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân (chi tiết): 3 tháng gần nhất

3. Giấy chứng nhận quan hệ gia đình (chi tiết): 3 tháng gần nhất

4. Hộ tịch Hàn Quốc

5. Thư mời (đóng dấu cá nhân): Viết đầy đủ nội dung, lưu ý số điện thoại và email 

6. Thư bảo lãnh (bản gốc): 3 tháng gần nhất, có đóng dấu cá nhân

7. Giấy chứng nhận con dấu (bản gốc): Con dấu đồng dấu trong Thư mời và Thư bảo lãnh 3 tháng gần nhất

8. Chứng chỉ kết hôn quốc tế

9. Giấy khám sức khỏe: Bao gồm sức khỏe tổng quát, HIV, giang mai, thần kinh ( trong 6 tháng gần nhất) – chỉ nhận khám tại bệnh viện Hàn Quốc

10. Tường trình quen biết và giấy tờ chứng minh ( Ghi rõ quá trình quen biết nhau, cụ thể thời gian, địa điểm, hoàn cảnh, lí do,…

11. Giấy tờ liên quan đến việc cư trú

  • Người mời là chủ sở hữu nơi ở: Giấy đăng ký cư trú và giấy đăng ký nhà đất
  • Người mời là người thuê nhà: Giấy đăng ký cư trú, hợp đồng thuê nhà và giấy đăng ký nhà đất
  • Người thuê nhà là bố mẹ, anh chị em của người mời: Giấy đăng ký cư trú, hợp đồng thuê nhà và giấy đăng ký nhà đất, giấy chứng minh quan hệ với người đang thuê nhà

*** Địa chỉ của các hồ sơ phải thống nhất

12. Chứng nhận thu nhập (giấy xác nhận thu  nhập của 1 năm gần nhất). Nếu không có thu nhập thì phải đưa ra “Giấy chứng nhận sự thật”

13. Hồ sơ chứng minh nghề nghiệp/ thu nhập

  • Nhân viên công ty: Giấy xác nhận nhân viên, Giấy phép đăng ký kinh doanh nơi đang làm việc, Giấy xác nhận tư cách bảo hiểm (trong vòng 1 năm trở lại)
  • Người kinh doanh: Giấy phép đăng ký kinh doanh, Chứng từ nộp thuế, Giấy xác nhận tư cách bảo hiểm và chứng từ đóng bảo hiểm (trong vòng 1 năm trở lại)
  • Người làm nông/ ngư nghiệp: Sổ đất nông nghiệp/ Chứng nhận tàu biển, Giấy tờ làm nông/ngư nghiệp, Giấy xác nhận buôn bán nông thủy sản, Xác nhận tư cách bảo hiểm y tế và chứng tử đóng bảo hiểm (trong vòng 1 năm trở lại)
  • Người làm công nhật: Giấy xác nhận của người đại diện nơi làm việc, Bảng kê lương chi tiết, Xác nhận tư cách bảo hiểm y tế và chứng từ đóng bảo hiểm y tế (trong vòng 1 năm trở lại)
  • Người có thu nhập khác: Giấy tờ liên quan đến tài sản (bất động sản, tiền tiết kiệm, bảo hiểm, chứng khoán, tài khoản,…), nguồn thu nhập (từ doanh nghiệp, cho thuê,…)
  • Trường hợp đã nộp đầy đủ những vẫn chưa đủ điều kiện về thu nhập: có thể sử dụng thu nhập và tài sản của gia đình trực hệ có tên trong giấy đăng ký cư trú kèm Đơn xin bổ sung điều kiện về tài sản và thu nhập của gia đình

14. Chứng minh thư và hộ chiếu (có chữ ký người mang hộ chiếu) (bản sao)

Nếu kết hôn thông qua người giới thiệu:

  • Thông qua công ty môi giới kết hôn quốc tế:
    • Giấy giới thiệu của trung tâm môi giới (đóng dấu cá nhân)
    • Photo giấy phép hoạt động của trung tâm môi giới
    • Giấy xác nhận về đăng ký kinh doanh của công ty môi giới
    • Giấy chứng nhận dấu cá nhân của đại diện trung tâm môi giới
  • Thông qua người quen giới thiệu
    • Giấy giới thiệu của người giới thiệu
    • Giấy xác nhận mẫu dấu cá nhân
    • Giấy chứng minh nhân dân Hàn, thẻ cư trú người nước ngoài
    • Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân

Phía người được mời (phía Việt Nam)

1. Hộ chiếu gốc (còn hạn 6 tháng trở lên)

2. Đơn xin cấp visa (dán ảnh nền trắng 3,5×4,5 chụp trong vòng 6 tháng gần nhất.)

3. Ảnh cưới (chụp tại lễ cưới và ảnh hẹn hò): 5 tấm

4. Giấy khai sinh (dịch thuật tiếng Anh/ Hàn công chứng tư pháp trong vòng 3 tháng gần nhất)

5. Sổ hộ khẩu (dịch thuật tiếng Anh/ Hàn công chứng tư pháp trong vòng 3 tháng gần nhất)

6. Bản khai kết hôn 

7. Bản tường trình dẫn đến việc kết hôn (dịch thuật tiếng Anh/ Hàn trong vòng 3 tháng gần nhất) 

8. Lý lịch tư pháp số 2 do Sở tư pháp cấp tỉnh/thành phố cấp (Bản gốc+dịch thuật tiếng Anh/ Hàn công chứng tư pháp trong vòng 3 tháng gần nhất)

9. Giấy khám sức khỏe (thần kinh+HIV+bệnh giang mai)

10. Giấy khám sức khỏe lao phổi (Bệnh viện do Đại sứ quán chỉ định)

11. Các bằng cấp, chứng chỉ giao tiếp

Người xin visa phải đáp ứng 1 trong 2 điều kiện dưới đây :

  • Phải có chứng chỉ sơ cấp Topik 1 trở lên do viện giáo dục quốc tế quốc gia thuộc Bộ giáo dục Hàn Quốc quy định.
  • Chứng chỉ học tiếng Hàn trên 120 giờ học được cấp bởi Trung tâm ngoại ngữ hoặc cơ quan giáo dục được chỉ định.

12. Chứng minh thư và hộ chiếu (có chữ ký người mang hộ chiếu) (bản sao)

13. Nội dung tin nhắn trò chuyện của 2 vợ chồng qua messenger/ kakaotalk,…: ít nhất 5 tấm

* Đối tượng được miễn Chứng chỉ kết hôn quốc tế

  • Người đã lưu trú tại quốc gia của vợ/chồng người nước ngoài trên 6 tháng hoặc lưu trú với mục đích du học, làm việc… tại đất nước thứ 3 đồng thời có thể chứng minh được quan hệ dẫn tới việc kết hôn với vợ/ chồng người nước ngoài trong thời gian trên.
  • Vợ chồng người nước ngoài đã đăng ký và lưu trú hợp pháp trên 91 ngày tại Hàn Quốc đồng thời có thể chứng minh được mối quan hệ yêu đương dẫn tới việc kết hôn với vợ/chồng người Hàn Quốc trong thời gian trên.
  • Trường hợp mang bầu hoặc đã có con chung hoặc các trường hợp nhân đạo khác.

* Người được miễn Chứng chỉ kết hôn quốc tế sẽ được miễn

  • Lý lịch tư pháp số 2 của vợ/chồng người nước ngoài,
  • Giấy khám sức khỏe của vợ/chồng người Hàn Quốc,
  • Giấy khám sức khỏe của vợ/chồng người nước ngoài tuy nhiên không được miễn Giấy khám lao phổi.

B – Hồ sơ xin visa kết hôn trong trường hợp đã có bầu

Phía người mời (phía Hàn Quốc)

1. Giấy chứng nhận cơ bản (chi tiết): 3 tháng gần nhất

2. Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân (chi tiết): 3 tháng gần nhất

3. Giấy chứng nhận quan hệ gia đình (chi tiết): 3 tháng gần nhất

4. Hộ tịch Hàn Quốc

5. Thư mời (đóng dấu cá nhân): Viết đầy đủ nội dung, lưu ý số điện thoại và email 

6. Thư bảo lãnh (bản gốc): 3 tháng gần nhất, có đóng dấu cá nhân

7. Giấy chứng nhận con dấu (bản gốc): Con dấu đồng dấu trong Thư mời và Thư bảo lãnh 3 tháng gần nhất

8. Giấy tờ liên quan đến việc cư trú: Như mục A

9. Chứng nhận nghề nghiệp/ thu nhập: Như mục A

10. Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính: Như như mục A

11. Chứng minh thư và hộ chiếu (có chữ ký người mang hộ chiếu) (bản sao)

Phía người được mời (phía Việt Nam)

1. Hộ chiếu gốc (còn hạn 6 tháng trở lên)

2. Đơn xin cấp visa (dán ảnh nền trắng 3,5×4,5 chụp trong vòng 6 tháng gần nhất.)

3. Ảnh cưới (chụp tại lễ cưới và ảnh hẹn hò): 5 tấm

4. Giấy khám thai

5. Giấy khai sinh (dịch thuật tiếng Anh/ Hàn công chứng tư pháp trong vòng 3 tháng gần nhất)

6. Sổ hộ khẩu (dịch thuật tiếng Anh/ Hàn công chứng tư pháp trong vòng 3 tháng gần nhất)

7. Bản khai kết hôn 

8. Bản tường trình dẫn đến việc kết hôn (dịch thuật tiếng Anh/ Hàn công chứng tư pháp trong vòng 3 tháng gần nhất)

9. Các bằng cấp, chứng chỉ giao tiếp

Người xin visa phải đáp ứng 1 trong 2 điều kiện dưới đây :

  • Phải có chứng chỉ sơ cấp Topik 1 trở lên do viện giáo dục quốc tế quốc gia thuộc Bộ giáo dục Hàn Quốc quy định.
  • Chứng chỉ học tiếng Hàn trên 120 giờ học được cấp bởi Trung tâm ngoại ngữ hoặc cơ quan giáo dục được chỉ định.

10. Chứng minh thư và hộ chiếu (có chữ ký người mang hộ chiếu)(bản sao)

11. Nội dung tin nhắn trò chuyện của 2 vợ chồng qua messenger/ kakaotalk,…: ít nhất 5 tấm

Nếu kết hôn thông qua người giới thiệu:

  • Thông qua công ty môi giới kết hôn quốc tế:
    • Giấy giới thiệu của trung tâm môi giới (đóng dấu cá nhân)
    • Photo giấy phép hoạt động của trung tâm môi giới
    • Giấy xác nhận về đăng ký kinh doanh của công ty môi giới
    • Giấy chứng nhận dấu cá nhân của đại diện trung tâm môi giới
  • Thông qua người quen giới thiệu
    • Giấy giới thiệu của người giới thiệu
    • Giấy xác nhận mẫu dấu cá nhân
    • Giấy chứng minh nhân dân Hàn, thẻ cư trú người nước ngoài
    • Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân

C – Hồ sơ xin visa kết hôn trong trường hợp đã có con chung

Phía người mời (phía Hàn Quốc)

1. Giấy chứng nhận cơ bản (chi tiết): 3 tháng gần nhất

2. Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân (chi tiết): 3 tháng gần nhất

3. Giấy chứng nhận quan hệ gia đình (chi tiết): 3 tháng gần nhất

4. Hộ tịch Hàn Quốc

5. Thư mời (đóng dấu cá nhân): Viết đầy đủ nội dung, lưu ý số điện thoại và email 

6. Thư bảo lãnh (bản gốc): 3 tháng gần nhất, có đóng dấu cá nhân

7. Giấy chứng nhận con dấu (bản gốc): Con dấu đồng dấu trong Thư mời và Thư bảo lãnh 3 tháng gần nhất

8. Giấy chứng nhận cơ bản của con (chi tiết)

9. Giấy chứng nhận quan hệ gia đình của con (chi tiết) có tên bố/mẹ

Trong trường hợp con đã có quốc tịch Hàn Quốc

10. Giấy tờ liên quan đến việc cư trú: Như mục A

11. Chứng nhận nghề nghiệp/ thu nhập: Như mục A

12. Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính: Như như mục A

13. Chứng minh thư và hộ chiếu (có chữ ký người mang hộ chiếu) (bản sao)

Phía người được mời (phía Việt Nam)

1. Hộ chiếu gốc (còn hạn 6 tháng trở lên)

2. Đơn xin cấp visa (dán ảnh nền trắng 3,5×4,5 chụp trong vòng 6 tháng gần nhất.)

3. Giấy khai sinh (dịch thuật tiếng Anh/ Hàn công chứng tư pháp trong vòng 3 tháng gần nhất)

4. Sổ hộ khẩu (dịch thuật tiếng Anh/ Hàn công chứng tư pháp trong vòng 3 tháng gần nhất)

5. Bản khai kết hôn 

6. Giấy khám sức khỏe lao phổi (Bệnh viện do Đại sứ quán chỉ định)

7. Chứng minh thư và hộ chiếu (có chữ ký người mang hộ chiếu) (bản sao)

D – Đăng ký lại visa kết hôn

Phía người mời (phía Hàn Quốc)

1. Giấy chứng nhận cơ bản (chi tiết): 3 tháng gần nhất

2. Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân (chi tiết): 3 tháng gần nhất

3. Giấy chứng nhận quan hệ gia đình (chi tiết): 3 tháng gần nhất

4. Hộ tịch Hàn Quốc

5. Thư mời (đóng dấu cá nhân): Viết đầy đủ nội dung, lưu ý số điện thoại và email 

6. Thư bảo lãnh (bản gốc): 3 tháng gần nhất, có đóng dấu cá nhân

7. Giấy chứng nhận con dấu (bản gốc): Con dấu đồng dấu trong Thư mời và Thư bảo lãnh 3 tháng gần nhất

8. Bản tường trình lý do đăng ký lại visa kết hôn

9. Giấy tờ liên quan đến việc cư trú: Như mục A

10. Chứng nhận nghề nghiệp/ thu nhập: Như mục A

11. Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính: Như như mục A

12. Chứng minh thư và hộ chiếu (có chữ ký người mang hộ chiếu) (bản sao)

Phía người được mời (phía Việt Nam)

1. Hộ chiếu gốc (còn hạn 6 tháng trở lên)

2. Đơn xin cấp visa (dán ảnh nền trắng 3,5×4,5 chụp trong vòng 6 tháng gần nhất.)

3. Giấy khai sinh (dịch thuật tiếng Anh/ Hàn công chứng tư pháp trong vòng 3 tháng gần nhất)

4. Sổ hộ khẩu (dịch thuật tiếng Anh/ Hàn công chứng tư pháp trong vòng 3 tháng gần nhất)

5. Bản khai kết hôn 

6. Giấy khám sức khỏe lao phổi (Bệnh viện do Đại sứ quán chỉ định)

7. Visa hoặc chứng minh thư người nước ngoài đã được cấp trước đây

8. Chứng minh thư và hộ chiếu (có chữ ký người mang hộ chiếu) (bản sao)

Là đơn vị có trên 10 năm kinh nghiệm, sở hữu đội ngũ chuyên viên am hiểu sâu sắc về hồ sơ giấy tờ và quy trình thủ tục xin visa Hàn Quốc, Visana cam kết hỗ trợ tận tâm cho từng trường hợp, từng khâu, đảm bảo tỷ lệ đậu visa Hàn Quốc lên đến 99%.

Cụ thể, Visana cam kết:

  • Tỷ lệ đậu visa lên đến 99%
  • Không phát sinh phí: phí trọn gói gồm phí sứ quán, phí Trung tâm tủy thác, phí dịch vụ Visana,...
  • Thủ tục đơn giản, xử lý hồ sơ chuẩn chỉnh theo yêu cầu của Đại sứ quán
  • Hỗ trợ nộp và nhận kết quả thay đương đơn với dịch vụ ủy quyền
  • Nhận visa sau vài ngày làm việc, cam kết đúng lịch hẹn

Click ngay vào nút dưới đây để được Visana tư vấn nhanh chóng!

YÊU CẦU TƯ VẤN VISA HÀN QUỐC

9. Quy trình thủ tục xin visa kết hôn Hàn Quốc cho người lần đầu

Quy trình thủ tục xin visa kết hôn Hàn Quốc visana

Bước 1: Xác định diện visa kết hôn phù hợp

Như đã đề cập, hồ sơ xin visa kết hôn Hàn Quốc sẽ thay đổi theo từng diện. Hiện có 4 diện là visa kết hôn thông thường, visa kết hôn với người đang có bầu, với người đã có con chung và với người đăng ký lại visa kết hôn.

Đầu tiên bạn cần xác định diện thị thực phù hợp để chuẩn bị bộ hồ sơ chính xác.

Bước 2: Điền đơn xin visa kết hôn Hàn Quốc

Mẫu đơn xin visa Hàn Quốc.

Hướng dẫn cách điền đơn: https://visana.vn/huong-dan-cach-dien-don-xin-cap-visa-di-han-quoc-update-moi-nhat/

Sau khi điền đơn xong, bạn vui lòng in ra, dán ảnh và ký tên.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ cho từng diện theo checklist ở trên của Visana

Bước 4: Đặt lịch hẹn trực tuyến

Bạn có thể đặt lịch hẹn nộp hồ sơ trực tuyến khi xin visa kết hôn tại KVAC Hà Nội và KVAC TP Hồ Chí Minh (chi nhánh 2).

Với đương đơn nộp hồ sơ tại Tổng lãnh sự quán Đà Nẵng có thể bỏ qua bước này.

Cách đặt lịch hẹn trực tuyến:

Truy cập vào https://sgn.visaforkorea-hc.com/ > Thiết lập ngày đặt hẹn và giờ đặt hẹn > Nhập các thông tin cơ bản > Đồng ý sử dụng dịch vụ và nhấn đăng ký.

Lưu ý:

  • Tại KVAC Hà Nội: Bạn có thể đặt lịch hẹn ít nhất trước 2 ngày và lâu nhất là trước 2 tháng kể từ ngày đăng ký.
  • Tại KVAC: Bạn có thể đặt lịch hẹn từ ngày tiếp theo kể từ ngày đăng ký, không thể đăng ký lịch hẹn trong ngày. 

Nếu không có nhu cầu đặt lịch hẹn trực tuyến, bạn có thể đến lấy số tại Trung tâm và xếp hàng đến lượt như bình thường.

Bước 5: Nộp hồ sơ xin visa tại Trung tâm KVAC phù hợp với hộ khẩu của bạn

Khi đến nộp hồ sơ, bạn cần mang theo:

  • Đầy đủ hồ sơ, giấy tờ đã chuẩn bị
  • Phiếu đặt lịch hẹn đã in ra (nếu đặt lịch hẹn)
  • Điện thoại có tin nhắn thông báo lịch hẹn nhận được từ trung tâm (nếu đặt lịch hẹn)

Bước 6 – Thanh toán lệ phí visa 

Bạn tiến hành thanh toán lệ phí visa bằng tiền mặt (bao gồm phí nộp cho Đại sứ quán và phí dịch vụ Trung tâm) theo bảng chi phí chi tiết ở trên.

Bước 7: Kiểm tra kết quả visa Hàn Quốc

Trong thời gian chờ đợi kết quả, bạn có thể truy cập  https://www.visa.go.kr/openPage.do?MENU_ID=10301 để cập nhật trạng thái thường xuyên.

> Tham khảo: Hướng dẫn kiểm tra kết quả visa Hàn Quốc mới nhất

Bước 8 – Nhận lại visa cùng hộ chiếu

Sau khi có kết quả, bạn sẽ nhận được thông báo qua SMS. Bạn có thể đến Trung tâm nhận lại hộ chiếu và visa bất cứ lúc nào trong giờ làm việc.

Lưu ý: Với visa kết hôn, không được nộp hộ hồ sơ và lấy hộ kết quả.

10. Một số lưu ý khi xin visa kết hôn Hàn Quốc

Dưới đây là 1 số lưu ý khi bạn xin visa kết hôn Hàn Quốc:

  • Các loại giấy tờ bắt buộc do bên phía Hàn Quốc cung cấp phải là bản gốc, cấp không quá 3 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ. Phía Việt Nam, giấy tờ dịch công chứng có giá trị trong 6 tháng.
  • Hồ sơ xin visa kết hôn Hàn Quốc được xét duyệt trong thời gian rất dài, do đó đây chính là loại visa được phía Hàn xét duyệt rất chặt chẽ. Thông thường sẽ mất từ 30-40 ngày kể từ lúc nộp hồ sơ mới có kết quả visa.
  • Nếu cần xác minh một số thông tin, Đại sứ quán/ Tổng lãnh sự quán Hàn Quốc có thể yêu cầu người xin visa tham gia 1 buổi phỏng vấn. Khi đi phỏng vấn đương đơn cần mang theo chứng minh thư hoặc thẻ căn cước công dân. Nội dung phỏng vấn chủ yếu cần chứng minh một số vấn đề:
    • Lý do quen nhau là gì? 
    • Ai là người giới thiệu các bạn quen biết nhau? 
    • Người giới thiệu đó có mối quan hệ như thế nào với bạn?
    • Lần đầu gặp nhau là khi nào, ở đâu, lúc mấy giờ?
    • Khi gặp nhau, bạn và hôn phu/hôn thê mặc áo màu gì?
    • Gặp nhau trong bao lâu? Nói chuyện gì với nhau? Có ai làm chứng không? Có nắm tay không?
    • Mục đích xin visa kết hôn của bạn là gì?
    • Sau khi quen nhau, sau bao lâu thì mối quan hệ thân thiết hơn?
    • Yêu nhau lúc nào? Cầu hôn lúc nào? Đám cưới, đám hỏi diễn ra vào ngày nào? Ở đâu?
    • Nhà chồng có bao nhiêu thành viên?
    • Vợ chồng bạn bao lâu gặp nhau 1 lần?
    • Chồng/ vợ bạn làm việc ở đâu? Nơi ở hiện tại? Có sở thích gì không?,…

Khi phỏng vấn bạn cần trả lời đúng sự thật, không bịa đặt vì lãnh sự quán sẽ kiểm tra thông tin qua hồ sơ, giấy tờ của bạn. Nếu biết là giả dối, Đại sứ quán sẽ đánh trượt visa ngay lập tức.

Thực tế, không có quy chuẩn chung cho các câu hỏi nên các bạn cần xem kỹ hồ sơ của mình để có những câu trả lời trôi chảy và chuẩn xác nhất. Bạn có thể test tỉ lệ đậu hồ sơ xin visa kết hôn Hàn Quốc của mình dễ dàng ngay dưới đây.

Kiểm tra tỷ lệ đậu visa

11. Câu hỏi thường gặp

Các bệnh viện do Đại sứ quán chỉ định để khám lao phổi khi xin visa kết hôn Hàn Quốc là các bệnh viện nào?

Bạn có thể tham khảo các bệnh viện được Đại sứ quán chỉ định khám lao phổi làm visa kết hôn tại: https://visaforkorea-vt.com/customercenter/notice/view/398

Có được nộp hộ hồ sơ xin visa kết hôn Hàn Quốc không?

Không. Người đăng ký xin visa kết hôn kết hôn cần đến nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm KVAC hoặc Tổng lãnh sự quán Hàn Quốc.

Các chứng chỉ ngoại ngữ của vợ/chồng người Việt Nam có thời hạn trong bao lâu?

Các chứng chỉ ngoại ngữ của vợ/chồng người Việt Nam có thời hạn trong 2 năm kể từ ngày cấp.

Đối tượng đã có con chung với chồng/vợ Hàn Quốc có được miễn chứng chỉ kết hôn quốc tế và chứng chỉ tiếng Hàn hay không?

Theo như quy định của Lãnh Sự Quán đối với đối tượng đã có con chung với vợ/chồng hàn Quốc thì sẽ được miễn Chứng chỉ hôn nhân quốc tế và chứng chỉ tiếng Hàn.

Nếu như chồng/vợ Hàn Quốc đang làm việc tại Việt Nam dài hạn và chỉ có thu nhập ở Việt Nam, khi đăng ký visa kết hôn phải chứng minh tài chính như thế nào? (Vì không làm việc ở Hàn Quốc nên không có thu nhập và nhà của bên Hàn)

Trường hợp chồng/vợ Hàn Quốc làm việc dài hạn và có thu nhập ở Việt Nam, khi chứng minh tài chính cần những giấy tờ liên quan đến việc chứng thực công việc đang làm và việc nhận lương thông qua “Hợp đồng lao động”,  “Bản sao kê lương”, “Giấy xác nhận nhân viên”, “Giấy chứng nhận nhà đất”, “Sổ tiết kiệm Ngân hàng”…ở Việt Nam để thay thế cho giấy tờ bên Hàn.

Tuy nhiên sau khi xem xét hồ sơ trực tiếp mà Lãnh Sứ Quán có thể yêu cầu bổ sung thêm một số giấy tờ chứng minh tài chính liên quan khác nên quý khách vui lòng làm theo hướng dẫn nếu được LSQ yêu cầu.

Trên đây là những hướng dẫn chi tiết của chúng tôi về thủ tục xin visa kết hôn Hàn Quốc. Hi vọng những thông tin chúng tôi cung cấp có thể giúp ích được cho bạn.

Visana tự hào là đơn vị làm visa chuyên nghiệp với trên 10 năm kinh nghiệm, xin thành công hàng nghìn visa Hàn Quốc cho khách hàng.

  • Cung cấp dịch vụ làm visa Hàn Quốc đa dạng
  • Đưa ra giải pháp cho từng trường hợp, hỗ trợ trong mọi khâu
  • Cam kết tỷ lệ đậu lên đến 99%
  • Đảm bảo uy tín - nhanh chóng - chính xác

Hãy để lại thông tin bằng cách click vào nút dưới đây để được các chuyên viên giàu kinh nghiệm của Visana hỗ trợ tư vấn tức thì!

YÊU CẦU TƯ VẤN VISA HÀN QUỐC

Điền form để được
tư vấn & báo giá miễn phí

Visana cam kết:

Đăng ký Tư vấn xin Visa Hàn Quốc

Đăng ký Tư vấn dịch vụ làm Hộ chiếu

Đăng ký Dịch công chứng hồ sơ xin visa [vnb_country]

Đăng ký Tư vấn 1-1 xin Visa [vnb_country]

Đăng ký Dịch vụ Chứng minh tài chính

Đăng ký Tư vấn xin visa [vnb_country]

Yêu cầu Tư vấn xin Visa Châu Âu

Đăng ký tư vấn gia hạn visa Việt Nam

Điền thông tin → nhận TƯ VẤN & BÁO GIÁ tức thì từ Visana.

Đăng ký Tư vấn làm Thẻ tạm trú

Đăng ký tư vấn

Điền thông tin → nhận BÁO GIÁ  + TƯ VẤN HỒ SƠ + THỦ TỤC A-Z  từ chuyên gia Visana.

Đăng ký Tư vấn xin Visa Pháp

Đăng ký Bảo hiểm du lịch quốc tế

Yêu cầu báo giá HPHLS Trung Quốc

Điền thông tin → nhận BÁO GIÁ  + TƯ VẤN HỒ SƠ + THỦ TỤC A-Z  từ chuyên gia Visana

Yêu cầu báo giá HPHLS Malaysia

Điền thông tin → nhận BÁO GIÁ  + TƯ VẤN HỒ SƠ + THỦ TỤC A-Z  từ chuyên gia Visana.

Yêu cầu báo giá Hợp pháp hóa lãnh sự